Hướng dẫn về liều dùng của thuốc Imatinib

Cập nhật: 08/01/2019 16:59 | Người đăng: Nguyễn Trang

Imatinib là thuốc gì? Liều dùng tương ứng của thuốc như thế nào? Trước khi dùng thuốc mọi người cần phải cân nhắc kỹ lưỡng mọi thông tin liên quan, nhằm sớm điều trị bệnh dứt điểm.

Tìm hiểu về tác dụng của thuốc Imatinib

Imatinib thường được các bác sĩ điều trị một số bệnh ung thư như: bạch cầu tủy mạn; khối u mô đệm dạ dày; bạch cầu nguyên bào Lympho cấp,...

Hướng dẫn về liều dùng của thuốc Imatinib 1
Tìm hiểu về tác dụng của thuốc Imatinib

Thuốc Imatinib hoạt động nhằm ngăn chặn hay có khả năng làm giảm được sự tăng trưởng của những tế bào ung thư. Bên cạnh đó, thuốc cũng được hoạt động bằng cách tiêu diệt những tế bào ung thư.

Hướng dẫn về liều dùng của thuốc Imatinib

Liều dùng tương ứng của thuốc Imatinib như thế nào? Đây là một trong những vấn đề mọi người cần phải quan tâm đến khi dùng thuốc điều trị bệnh. Theo đó, thuốc Imatinib được chỉ định cụ thể về liều dùng tương ứng như sau:

Liều dùng Imatinib dành cho người lớn

- Người mắc bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn được chỉ định cụ thể như sau:

  • Giai đoạn mãn tính: liều dùng được chỉ định tương ứng là 400mg/ ngày. Theo đó, liều dùng có thể tăng lên ở mức 600mg hay 400mg được chia thành 2 lần/ ngày.
  • Giai đoạn bùng phát/ chuyển cấp: bác sĩ chỉ định liều dùng 600mg/ ngày. Hay có thể chỉ định tăng liều thuốc điều trị ở mức 400mg và dùng 2 lần theo đúng chỉ định của các bác sĩ.
  • Liều dùng đối với những người suy thận ở mức độ nặng: bác sĩ chỉ định giảm 25% liều dùng.

- Người mắc bệnh ung thư bạch cầu nguyên bào Lympho cấp: liều dùng tương ứng được chỉ định là 600mg/ ngày. Trường hợp suy gan ở mức độ nặng khi đó sẽ chỉ định giảm 25% liều dùng.

- Đối tượng mắc bệnh ung thư bạch cầu Lympho cấp tính: liều dùng thuốc được chỉ định 600mg/ ngày. Người mắc bệnh suy gan thận khi đó hãy giảm liều dùng khoảng 25%.

- Liều chỉ định điều trị bệnh loạn sản tủy xương: bác sĩ chỉ định dùng liều 400mg/ ngày.

- Người mắc hội chứng tăng bạch cầu mưa axit: liều dùng điều trị ban đầu được chỉ định là 100mg/ ngày. Một số trường hợp sẽ tăng về liều điều trị lên mức khoảng 400mg. Người suy gan ở mức độ nặng khi đó sẽ chỉ định giảm liều lượng dùng xuống 25%.

- Người mắc bệnh khối u mô đệm dạ dày ruột di căn ác tính: chỉ định dùng liều 400 - 600 mg/ ngày.

- Người mắc bệnh tế bào Mast: dùng 400mg thuốc Imatinib/ ngày

- Đối tượng mắc bệnh U sarcom sợi bị lồi không thể cắt bỏ: khi đó các bác sĩ chỉ định dùng liều 400mg và dùng 2 lần/ ngày.

Hướng dẫn về liều dùng thuốc Imatinib dành cho trẻ em

Trẻ mắc bệnh bệnh ung thư bạch cầu tủy mạn được chỉ định cụ thể về liều dùng tương ứng như sau:

  • Ở giai đoạn mãn tính/ tiến triển khi đó được chỉ định về liều dùng tương ứng 340mg/m2/ ngày.
  • Liều dùng tối đa được chỉ định: 600mg. Theo đó, mọi người hãy dùng thuốc 1 lần/ ngày hay có thể chia đôi liều thuốc dùng vào 2 buổi sáng; tối.

Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Imatinib

Trong quá trình dùng thuốc nếu gặp phải những tác dụng phụ như khó thở; bị sưng môi/ mặt/ lưỡi/ họng, bị nổi phát ban,... khi đó mọi người nên đi cấp cứu.

Hướng dẫn về liều dùng của thuốc Imatinib 2
Những tác dụng phụ khi dùng thuốc Imatinib

Hãy quay lại gặp bác sĩ ngay lập tức nếu trong thời gian dùng thuốc Imatinib gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng như:

- Cơ thể bị sốt; ớn lạnh hay đau nhức khắp cơ thể và kèm theo những triệu chứng của bệnh cảm cúm.

- Cơ thể dễ bị bầm tím hay có thể bị chảy máu bất thường.

- Tăng cân bất thường và luôn cảm thấy khó thở.

- Đi đại tiện phân có màu bất thường.

- Có cảm giác buồn nôn; chán ăn hay có thể ho ra máu.

- Đi tiểu tiện bất thường hay có thể tiểu không ra.

- Xung quanh miệng bị tê hay có thể bị ngứa ran rất khó chịu.

- Nhịp tim đập bất thường, bị rối loạn hay có thể bị ngất xỉu.

- Da bị dị ứng; bị sốt; đau họng hay kèm theo tình trạng nổi phát ban; bong tróc da.

Những tác dụng ít nghiêm trọng hơn khi dùng thuốc Imatinib mọi người cần phải biết đến như:

+ Bị chuột rút bắp cơ.

+ Bị đau khớp/ đau cơ.

+ Buồn nôn nhẹ/ đau bụng, bị tiêu chảy.

+ Bị đau cơ/ đau khớp.

+ Đau nhức đầu hay cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi.

+ Bị nôn mửa hay đau xoang mũi.

+ Da bị phồng rộp hay bong tróc da.

Tuy nhiên, không phải đối tượng nào trong thời gian dùng thuốc Imatinib cũng gặp phải những tác dụng phụ trên. Tốt nhất mọi người hãy dùng thuốc theo đúng chỉ định của các bác sĩ về liều dùng. Không được tự ý tăng/ giảm liều dùng khi chưa được chỉ định cụ thể.

Lời khuyên: Mọi người nên bảo quản thuốc Imatinib ở nhiệt độ phòng là thích hợp nhất. Không để thuốc ở nhiệt độ ẩm ướt hay những nơi có ánh nắng mặt trời chiếu, bởi sẽ làm mất tác dụng của thuốc.

Tổng hợp những thông tin cung cấp trên nhằm giúp mọi người biết được về thuốc cũng như liều dùng thuốc tương ứng. Tuy nhiên, thông tin này chỉ mang tính tham khảo và không thay thế những lời chỉ định của các bác sĩ về liều dùng.

Khoa Cao đẳng Dược Sài Gòn tổng hợp!

Thông tin hữu ích khác
Xem thêm >>