Ôn thi THPT Quốc Gia Môn Vật Lý 2020 có đáp án chính xác

Cập nhật: 08/04/2020 12:16 | Người đăng: Lường Toán

Dưới đây bạn tuyển sinh các trường Cao Đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch sẽ tổng hợp bộ câu hỏi bám sát chương trình học của các bạn học sinh theo bộ giáo dục. Thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo để các bạn ôn tập và chuẩn bị tốt kiến thức cho mùa thi tới.

  1. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Caâu 1. Bán dẫn loại nào có mật độ electron rất lớn so với mật độ lỗ trống?

  1. Bán dẫn loại p. B. Bán dẫn tinh khiết.
  2. Bán dẫn loại n. D. Bán dẫn loại n và p.

Caâu 2. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho

  1. tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. B. tác dụng lực của điện trường.
  2. khả năng thực hiện công của lực lạ. D. khả năng thực hiện công của lực điện.

Caâu 3. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện chạy trong mạch kín

  1. đạt giá trị nhỏ nhất. B. đạt giá trị lớn nhất.
  2. giảm liên tục. D. không thay đổi.

Caâu 4. Một bếp điện hoạt động bình thường có điện trở R = 100Ω và cường độ dòng điện qua bếp là 5A. Nhiệt lượng do bếp tỏa ra trong một giờ là

  1. 25.102J. B. 18.105J. C. 9.106J.                             D. 18.107J.

Caâu 5. Một thanh đồng ở nhiệt độ 250C có điện trở là 2,5Ω. Hệ số nhiệt điện trở của đồng          là 4,3.10-3K-1. Để điện trở của thanh đó bằng 2,93Ω thì nhiệt độ là

  1. 650C. B. 550C. C. 400C.                               D. 450C.

Caâu 6. Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các

  1. ion âm và ion dương. B. ion âm, ion dương và electron.
  2. electron và lỗ trống. D. electron tự do.

Caâu 7. Một vật nhiễm điện âm khi

  1. số nơtron nó chứa nhỏ hơn số electron. B. số proton nó chứa lớn hơn số nơtron.
  2. số electron nó chứa bằng số nơtron. D. số electron nó chứa lớn hơn số proton.

Caâu 8. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu của một tụ điện có điện dung C thì điện tích Q         của tụ là

  1. . B. . C. .                            D. .

Caâu 9. Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không

  1. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
  2. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
  3. tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích.
  4. tỉ lệ nghịch với tích độ lớn của hai điện tích.

Caâu 10. Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?

  1. kW.h (Kilô oat giờ). B. kW (Kilô oat).
  2. J (Jun). D. V (Vôn).

Caâu 11. Công của lực điện không phụ thuộc vào

  1. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi. B. cường độ của điện trường.
  2. độ lớn điện tích bị dịch chuyển. D. hình dạng của đường đi.

Caâu 12. Một vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn thì

  1. nhiệt độ của nó bằng 0 K. B. dòng điện chạy qua nó bằng không.
  2. nhiệt lượng tỏa ra trên vật là lớn nhất. D. điện trở của nó bằng không.

Caâu 13. Cho điện tích q = 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện tích q’ = 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là

  1. 24 mJ. B. 60 mJ. C. 240 mJ.                           D. 150 mJ.

Caâu 14. Đại lượng nào dưới đây đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q?

  1. Cường độ điện trường. B. Hiệu điện thế.
  2. Lực điện. D. Điện thế.

Caâu 15. Trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại đặt song song và cách nhau một khoảng nhỏ là

  1. giấy tẩm parafin. B. không khí khô.
  2. nhựa poliêtilen. D. giấy tẩm dung dịch axit.

 

  1. TỰ LUẬN (5 điểm)

 

Bài 1 (2 điểm).  Cho hai điểm A và B cách nhau 10cm trong không khí. Tại A đặt một điện tích điểm q1 = 2.10-8C.

a/ Tính cường độ điện trường do q1 gây ra tại B.

b/ Tại B đặt một điện tích điểm q2 thì lực điện tác dụng lên q2 có độ lớn bằng 54.10-5N và chiều hướng về A. Xác định điện tích q2.

 

Bài 2 (3 điểm).  Cho mạch điện như hình vẽ: Mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong        là E = 6V, r = 0,75W. Mạch ngoài gồm R1 = 5W, R2= 10W, R3 = 3W (R3 là điện trở bình điện phân dựng dung dịch CuSO4 có cực dương làm bằng đồng). Cho F = 96500 C/mol, đồng có khối lượng mol A = 64 g/mol và hóa trị n = 2. Bỏ qua điện trở của dây nối.

a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính.

b/ Sau thời gian bao lâu khối lượng đồng bám vào điện cực là 1,6g ?

c/ Mắc song song với điện trở R2 một ampe kế có điện trở RA = 0. Tính số chỉ ampe kế.

     

 

  1. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Caâu 1. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho

  1. tác dụng lực của điện trường. B. tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
  2. khả năng thực hiện công của lực lạ. D. khả năng thực hiện công của lực điện.

Caâu 2. Hiện tượng siêu dẫn xảy ra khi nhiệt độ của vật dẫn

  1. bằng 0K. B. bằng 00C.
  2. lớn hơn một nhiệt độ tới hạn nào đó. D. nhỏ hơn một nhiệt độ tới hạn nào đó.

Caâu 3. Một thanh nhôm ở nhiệt độ 250C có điện trở là 5Ω. Hệ số nhiệt điện trở của nhôm là 4,4.10-3K-1. Để điện trở của thanh đó bằng 6,32Ω thì nhiệt độ là

  1. 600C. B. 650C. C. 550C.                               D. 850C.

Caâu 4. Điện năng tiêu thụ được đo bằng đơn vị nào sau đây?

  1. kW (Kilô oat). B. (Oat /giây)
  2. V (Vôn). D. kW.h (Kilô oat giờ).

Caâu 5. Trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại đặt song song và cách nhau một khoảng nhỏ là

  1. giấy tẩm parafin. B. không khí khô.
  2. giấy tẩm dung dịch muối. D. mica.

Caâu 6. Một bếp điện hoạt động bình thường có điện trở R = 50Ω và cường độ dòng điện qua bếp là 10A. Nhiệt lượng do bếp tỏa ra trong một giờ là

  1. 9.107 J. B. 18.106J. C. 18.105J.                           D. 5.102 J.

Caâu 7. Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia?

  1. Cường độ điện trường. B. Hiệu điện thế.
  2. Điện thế. D. Lực điện.

Caâu 8. Nguồn điện bị đoản mạch khi

  1. điện trở mạch ngoài bằng không. B. điện trở mạch ngoài rất lớn.
  2. mạch ngoài hở. D. điện trở trong của nguồn rất bé.

Caâu 9. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu của một tụ điện có điện dung C thì điện tích Q        của tụ là

  1. . B. . C. .                            D. .

Caâu 10. Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không

  1. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
  2. tỉ lệ thuận với tổng độ lớn của hai điện tích.
  3. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
  4. tỉ lệ nghịch với tích độ lớn của hai điện tích.

Caâu 11. Một vật nhiễm điện dương khi

  1. số nơtron nó chứa nhỏ hơn số electron. B. số proton nó chứa lớn hơn số nơtron.
  2. số electron nó chứa bằng số nơtron. D. số proton nó chứa lớn hơn số electron.

Caâu 12. Công của lực điện không phụ thuộc vào

  1. hình dạng của đường đi. B. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
  2. cường độ của điện trường. D. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

Caâu 13. Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các

  1. ion âm và ion dương. B. electron và lỗ trống.
  2. ion âm, ion dương và electron. D. electron tự do.

Caâu 14. Cho điện tích q = 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 80 mJ. Nếu một điện tích q’ = 2.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là

  1. 16 mJ. B. 160 mJ. C. 400 mJ.                           D. 80mJ.

Caâu 15. Khi tăng dần nhiệt độ của khối bán dẫn tinh khiết thì điện trở suất của nó

  1. tăng. B. lúc đầu tăng sau đó giảm.
  2. giảm. D. lúc đầu giảm sau đó tăng.

 

  1. TỰ LUẬN (5 điểm)

Bài 1(2 điểm).  Cho hai điểm A và B cách nhau 10cm trong không khí. Tại A đặt một điện tích điểm q1 = 4.10-8C.

a/ Tính cường độ điện trường do q1 gây ra tại B.

b/ Tại B đặt một điện tích điểm q2 thì lực điện tác dụng lên q2 có độ lớn bằng 54.10-5N và chiều hướng về A. Xác định điện tích q2.

Bài 2(3 điểm).  Cho mạch điện như hình vẽ: Mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong        là E = 8V, r = 0,5W. Mạch ngoài gồm R1 = 4W, R2= 8W, R3 = 4W (R3 là điện trở bình điện phân dựng dung dịch ZnSO4 có cực dương làm bằng kẽm). Cho F = 96500 C/mol, kẽm có khối lượng mol A = 65 g/mol và hóa trị n = 2. Bỏ qua điện trở của dây nối.

a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính.

b/ Sau thời gian bao lâu khối lượng kẽm bám vào điện cực  là 0,975g ?

c/ Mắc song song với điện trở R2 một ampe kế có điện trở RA = 0. Tính số chỉ ampe kế. 

Trên đây là tổng hợp bộ đề ôn tập THPT Quốc Gia môn Lý năm 2020 để bạn đọc tham khảo. Qua đó sẽ hỗ trợ bạn đọc ôn tập thật tốt chuẩn bị cho mùa thi sắp tới. Nếu có thắc mắc gì bạn hãy để lại câu hỏi dưới comment để được tham khảo nhé. Chúc các bạn thành công!

Thông tin hữu ích khác
bang-tinh-tan Cách học thuộc bảng tính tan của muối, axit, bazo nhanh nhất Bảng tính tan là phần không thể thiếu trong bộ môn Hóa học, chúng bao gồm những kiến thức về chất kết tủa, chất bay hơi, chất không tan trong... truong-dai-hoc-top-dau-giam-phu-thuoc-vao-ky-thi-tot-nghiep-thpt Trường đại học top đầu giảm phụ thuộc vào kỳ thi tốt nghiệp THPT Nhằm tăng cường tự chủ, giảm dần phụ thuộc vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, năm 2022, một số trường đại học top đầu dự kiến sẽ tổ chức các kỳ... huong-dan-cach-dang-ky-xet-tuyen-truc-tuyen-cao-dang-y-duoc-sai-gon-nam-2018 Hướng dẫn cách đăng ký xét tuyển trực tuyến Cao Đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018 Trường Cao đẳng Y Dược Sài Gòn hướng dẫn thí sinh cách đăng ký xét tuyển Cao đẳng Y Dược trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong kỳ... luong-y-nhu-tu-mau Lương y như từ mẫu - Chuẩn mực y đức cao quý nhất của thầy thuốc “Lương Y như từ Mẫu” là câu nói quen thuộc đối với những người thầy thuốc, tương tự như câu “ Thầy thuốc như mẹ hiền”. Đây là thước đo của tấm lòng... y-duc Y Đức - Quy chuẩn đạo đức của người thầy thuốc Việt Nam Mỗi người thầy thuốc mang trong mình sứ mệnh cao cả và thiêng liêng là chữa bệnh, cứu người. Với mỗi người thầy thuốc đòi hỏi phải có tài, có tâm,... trinh-duoc-vien Trình dược viên là gì? Điều kiện trở thành trình dược viên giỏi Ngành Dược mở ra rất nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn, được nhiều bạn thí sinh lựa chọn. Trong đó phải kể đến Trình dược viên là công việc năng động,...
Xem thêm >>